MÁY PHÂN TÍCH CÁC BON - LƯU HUỲNH ĐỘ CHÍNH XÁC CAO
Ứng dụng:
-
Phân tích các bon và lưu huỳnh trong hóa chất và
dược phẩm
-
Phân tích các bon và lưu huỳnh trong kim loại như thép, gang, thép không gỉ
-
Phân tích các bon và lưu huỳnh trong kim loại màu như Titan, Ziricon, Niken
-
Phân tích các bon và lưu huỳnh trong sản phẩm quặng, khoáng sản, đất hiếm
-
Phân tích các bon và lưu huỳnh trong hợp kim ferro, vonfram carbide
- Phân tích các bon và lưu huỳnh trong gốm sứ, thủy tinh và xi măng, than, cốc, gỗ
Đặc biệt, nguyên
tố Cac-bon (C) và Lưu huỳnh (S) có ảnh hưởng đáng kể để các thuộc tính hoá học,
vật lý và cơ lý của thép và hợp kim đúc. Trong vài ứng dụng ngành thép yêu cầu
thành phần của các nguyên tố này không cho phép nằm trong một dải rộng. Các hàm
lượng này phải chính xác theo đặc tính của từng mác vật liệu.
Xác định
hàm lượng Cac-bon và Lưu huỳnh cũng quan trọng đối với các vật liệu khác. Điển
hình với kim loại phi sắt từ như Đồng, Titan, Ziriconi; và trong các hợp kim sắt,
cần thiết phải biết hàm lượng của Cac-bon và Lưu huỳnh. Phân tích hàm lượng Cac-bon và Lưu huỳnh cũng
quan trọng đối với quặng, hoá chất vô cơ và thậm chí là than và một vài loại
nhiên liệu khác.
Trong sản
xuất thép, đặc biệt đối với thép không gỉ, biết được thành phần của nước thép khi đang nóng
chảy là rất quan trọng để đạt được chất lượng yêu cầu. Về khía cạnh hiệu quả
kinh tế, yêu cầu xác định các thành phần hợp kim phải được tối ưu về giá thành.
Mẫu được đặt trong nồi nầu kim loại bằng
sứ, được đưa vào lò cảm ứng cao tần và bị đốt cháy thành các khí ôxit. Các khí
CO2 và SO2 phản ứng được đo bởi các đầu dò hồng ngoại.
Các phương
pháp phân tích thay đổi nhanh trong những năm gần đây, từ việc lấy mẫu bằng tay
trước đây với phương pháp cân thể tích, đến phương pháp hiện đại sử dụng các ống
hút chân không để xác định cacbon và lưu huỳnh và sự sử dụng các đầu dò nhúng để
phân tích với sự trợ giúp của huỳnh quang tia X hay quang phổ phát xạ. Cac-bon và
lưu huỳnh cũng có thể được phân tích trong các mẫu này. Nhiều nghiên cứu đã được
thực hiện và triển khai trong những năm gần đây nhằm cải thiện và hợp lý hoá thủ
tục lấy mẫu.
Phần mềm
phân tích
Phần mềm
phân tích của G4 ICARUS có cấu trúc rõ ràng và dễ sử dụng. Tất cả các tác vụ được
thực hiện bởi phần mềm được tổ chức trong 4 màn hình chính.
Trên màn hình
chính, các chức năng điều khiển được hiển thị,
tất cả các phép phân tích và tín hiệu đo được thực hiện. Trọng lượng mẫu
có thể được nhập bằng tay hay tự động từ cân phân tích kết nối qua cổng RS-232.
Bộ nhớ đệm khối lượng tích hợp bên trong cho phép lưu nhiều khối lượng mẫu yêu
cầu. Dữ liệu đo của lần phân tích hiện thời sẽ được thể hiện dưới dạng số và dạng
sóng đồ hoạ. Phép phân tích có thể được điều khiển dễ dàng bởi các nút nhấn. Kết
quả của 5 lần phân tích cuối cùng được hiển thị đồng thời. Phần mềm cũng cho phép
tải lại dạng sóng tín hiệu vào bất kể thời điểm nào sau đó.
Trọng lượng
mẫu có thể được nhập bằng tay hay được truyền trực tiếp từ cân tới thiết bị phân
tích CS qua giao tiếp nối tiếp.
Thông số kỹ thuật chi tiết:
- Dải đo C : 0.0001 – 6%, Max: 99.99%; S: 0.0001-0.35% hoặc 0.0001-3,5%, Max: 99.99% tuỳ thuộc vào trọng lượng và chất liệu mẫu.
- Thời gian phân tích: xấp xỉ 40 giây, tuỳ thuộc vào trọng lượng và chất liệu mẫu
- Độ phân giải: 0.1 ppm
- Độ lặp lại: 0.5% RSD
- Khí đốt: Ôxi độ tính khiết 99,95%, 2 bar
- Kích thước và trọng lượng:(Rộng x Sâu x Cao) 554 x 600 x 475 mm ; 60 kg
- Nguồn cấp: 230V, 2.7 kVA
- Yêu cầu hệ thống máy tính: Hệ điều hành Windows 7,CD-ROM, Hai (02) cổng nối tiếp RS232, màn hình TFT 17 inch








